Ppp username là gì

Nhà hỗ trợ dịch vụ Internet hay Nhà hỗ trợ dịch vụ nối mạng (tiếng Anh: internet Service Provider, viết tắt: ISP) chuyên cung ứng các giải pháp kết nối mạng thế giới (Internet) cho các đơn vị tổ chức hay các cá nhân người dùng.

Bạn đang xem: Ppp username là gì

Giao thức PPPoE (Point to Point Protocol over Ethernet) Nó lộ diện vào năm 1999, trong toàn cảnh sự bùng phát của DSL như một chiến thuật cho con đường hầm các gói qua kết nối DSL tới mạng IP của ISP, là một trong những giao thức mạng với được hình thành vị sự đóng gói tài liệu của gói tin PPP vào gói tin Ethernet, hầu như các nhà cung ứng DSL sử dụng Giao thức PPPoE.

Việc sử dụng Giao thức PPPoE điển hình nổi bật liên quan đến việc tận dụng các cơ sở PPP nhằm xác thực người dùng bằng tên người dùng và mật khẩu, công ty yếu thông qua giao thức PAP(Password Authentication Protocol:Giao thức đúng đắn mật khẩu) với ít tiếp tục hơn qua CHAP(Challenge-Handshake Authentication Protocol:Giao thức xác xắn bắt tay demo thách).

Xem thêm: Diễn Viên Thùy Trang - Tiểu Sử Kết Hôn Với Thương Gia Đài Loan

Giao thức PPPoE được cách tân và phát triển bởi UUNET , Redback Networks cùng RouterWare ( Wind River Systems ) và gồm sẵn như là một trong thông tin RFC 2516.

Giao thức PPPoE hi vọng sẽ thích hợp nhất hạ tầng Ethernet rộng rãi với PPP phổ biến, cho phép các nhà hỗ trợ sử dụng lại phần mềm hiện có của mình và cung cấp sản phẩm trong thời hạn rất gần. Về cơ bản, tất cả các hệ điều hành quản lý vào thời khắc đó đều phải sở hữu một ngăn xếp PPP và kiến thiết của PPPoE có thể chấp nhận được một đoạn mã đơn giản dễ dàng ở giai đoạn mã hóa con đường truyền để chuyển đổi từ PPP lịch sự PPPoE.

2. Phía dẫn thông số kỹ thuật PPPoE dễ dàng và đơn giản nhất

2.1. Quy mô (Mình kéo thả nhanh bằng eve)

*

2.2. Thông số kỹ thuật PPPoE bên trên Cisco Router

Đầu tiên ta cấu hình PPPoE Port e0/0 của Router-Internet

Dịch vụ mang lại thuê thiết bị CNTT

Giao diện e0 / 0Mô tả kết nối với mạng LANđịa chỉ ip 192.168.10.1 255.255.255.0ip nat inside //Khai báo thông số kỹ thuật NATip tcp adjust-mss 1452 //phải tất cả thông sô này để cân bằng MTUPort e0/1 sẽ kết nối từ converter mặt đường FTTH vào cùng ta đã quay PPPoEGiao diện e0 / 1Mô tả kết nối với FTTHkhông có địa chỉ ippppoe được cho phép nhóm toàn cầupppoe-client cù số-pool-số 1Cấu hình tiếp interface dialer 1 và thông số kỹ thuật PPPoE sẽ được config ngơi nghỉ đâygiao diện Dialer1Thông tin mô tả để tùy chỉnh PPPoEmtu 1492 //Khai báo thông số kỹ thuật mtuđịa chỉ ip yêu quý lượngip nat outside //Khai báo thông số kỹ thuật NATppp đóng góp góinhóm quay số 1nhóm quay số 1ppp chính xác pap callinppp pap sent-username mật khẩu yêu cầu ppp ipcp dnsppp ipcp route khoác định

2.3. Khai báo thông số kỹ thuật route

Ta tạo ra default route ra cổng dialer 1, mô hinh nghỉ ngơi đây dễ dàng chỉ co 1 network, nếu có không ít network thì phải tạo static route về những network nàyip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Dialer1

2.4. Khai báo DNS Server

ip tên-máy công ty 8.8.8.8ip name-server ip name-server

2.5. Khai báo NAT Dynamic với network Users

Khai báo trước access-list đến lớp mạng usersdanh sách truy vấn 1 được cho phép 192.168.10.0 || 0.0.0.255ip nat bên trong danh sách nguồn 1 hình ảnh Quá thiết lập Dialer1Sau khi địa chỉ cửa hàng lệnh này dứt thì tiến hành gõ lệnh dưới để xem những session đã NAT ra được chưahiển thị bạn dạng dịch ip nat // coi phiên NAT

2.6. Khai báo NAT static với hệ thống WEB

Khai báo theo câu lệnh dưới để NAT 1:1 so với server web với port 80 và 443ip nat phía bên trong nguồn tĩnh tcp 192.168.10.253 80 đồ họa Ethernet0 / 1 80ip nat bên phía trong nguồn tĩnh tcp 192.168.10.253 443 hình ảnh Ethernet0 / 1 443

Anh/Chị có thắc mắc hỏi đáp tốt Góp ý gì xin vui lòng đặt câu hỏi tại Group Facebook Hỗ trợ TẠI ĐÂY