GIÁO TRÌNH KINH DOANH QUỐC TẾ PHẠM THỊ HỒNG YẾN PDF

Bài giảng marketing quốc tế của è cổ Thị Lan Nhung hỗ trợ cho các bạn những kỹ năng và kiến thức về toàn cầu hóa; sale quốc tế; sự khác biệt quốc gia về kinh tế - chủ yếu trị - pháp luật; sự khác biệt quốc gia về văn hóa – xóm hội; đạo đức trọng trách xã hội của doanh nghiệp (CSR); thương mại quốc tế; đầu tư chi tiêu nước ngoài; khối hệ thống tiền tệ quốc tế; hoạch định kế hoạch toàn cầu; các phương thức thâm nhập thị trường thế giới.


*

BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ GIẢNG VIÊN: TRẦN THỊ LAN NHUNG Chương 1: Toàn cầu hóa Chương 2: Tổng quan về kinh doanh quốc tế.

Bạn đang xem: Giáo trình kinh doanh quốc tế phạm thị hồng yến pdf

Chương 3: Sự khác biệt quốc gia về kinh tế ­ chính trị ­ pháp luật Chương 4: Sự khác biệt quốc gia về văn hóa – xã hội Chương 5: Đạo đức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) Chương 6: Thương mại quốc tế Chương 7: Đầu tư nước ngoài Chương 8: Hệ thống tiền tệ quốc tế Chương 9: Hoạch định chiến lược toàn cầu Chương 10: Các phương thức thâm nhập thị trường thế giớiTài liệu : Trương Mỹ Diễm,Kinh doanh quốc tế ,NXB thống kê , 2012 TS. Phạm Thị Hồng Yến(chủ biên), Giáo trình Kinh doanh quốc tế, NXB Thống kê, 2012 TS. Nguyễn Đông Phong và các tác giả ­ Kinh doanh toàn cầu ngày nay, NXB Thống Kê , 2001. TS. Bùi Lê Hà (chủ biên) – Quản trị kinh doanh quốc tế, NXB Thống kê, 2001 GS. TS. Võ Thanh Thu – Quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, 2005 CHƯƠNG 1TOÀN CẦU HÓAMỤC TIÊU CHƯƠNG Nắm vững những khái niệm cơ bản về toàn cầu hoá và những yếu tố chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hóa Tác hễ của thế giới hóa tới các quốc gia cũng như doanh nghiệp1.Khái niệm về toàn cầu hóa (Globalization) Toàn cầu hóa là quá trình chuyển dịch đến một thị trường quốc tế hợp nhất hơn và phụ thuộc vào nhau hơn. Toàn cầu hóa thị trường Sự hợp nhất những thị trường riêng rẽ và cách biệt thành thị trường khổng lồ toàn cầu Toàn cầu hóa về sản xuất 30% giá trị máy bay Boeing 777 được sản xuất từ các nhà sản xuất nước ngoài như Nhật, Singapore, Ý; tỷ lệ này tăng lên là 65% đối với máy bay Boeing 787. Toàn cầu hóa về sản xuất nhằm tìm kiếm những sản phẩm, dịch vụ, hoặc là những yếu tố sản xuất giá rẻ, chất lượng cao nhằm giảm chi phi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm 2. Các yếu tố thúc đẩy sự toàn cầu hoá Tiến bộ vượt bậc trong công nghệ làm tăng năng suất Tiến bộ vượt bậc trong công nghệ vi xử lý, viễn thông, và internet Giảm thiểu chi phí vận tải Giảm các rào cản thương mại và đầu tư 3. Sự tác động của toàn cầu hóa CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾMỤC TIÊU CHƯƠNGSự hình thành cũng như cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế.Cơ cấu cũng như vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế.1.Khái niệm về kinh doanh quốc tế (KDQT)­ Là tổng thể các chuyển động giao dịch, kinh doanh được tiến hành giữa những quốc gia, nhằm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh của những doanh nghiệp, cá thể và các tổ chức kinh tế.­ Hoạt động kinh doanh quốc tế liên quan đến sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động, chuyển giao công nghệ, và quản lý qua 1.Khái niệm về sale quốc tế (KDQT)­ .­ bao che các lĩnh vực: thương mại dịch vụ hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư nước ngoài.­ toàn bộ các doanh nghiệp, bất kể qui mô, thành phần,… đều có thể tham gia.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế­ Giúp các doanh nghiệp, tổ chức thỏa mãn nhu cầu và lợi ích về trao đổi sản phẩm, vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến.­ Tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập và mở rộng thị trường.­ Khai thác triệt để lợi thế so sánh, đạt qui mô sản xuất tối ưu, nâng cao năng suất lao động.­ Tiếp thu kiến thức mới.3. Động cơcủa hoạt động kinh doanh quốc tế­ Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh: Chiếm lĩnh các thị trường có quy mô lớn và đang tăng trưởng trên thế giới­ Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài: Sử dụng các yếu tố sản xuất có giá rẻ; Tiết giảm chi phí và tiếp cận thị trường­ Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh: Phân tán rủi ro4. Những thách thức đối với hoạt động KDQT__________________________________________  Sự phân tán của thị trường quốc tế  Sự thay đổi của thị trường quốc tế5. Các mức độ hợp nhất kinh tế Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area­ FTA) Các rào cản thuế quan và phi thuế quan giữa các nước trong khu vực đều bị xóa bỏ  Duy trì rào cản thuế quan khác nhau đối với các nước ngoài khu vực VD: AFTA, EFTA, NAFTA, MERCOSUR Liên minh thuế quan (Customs Union): Là hình thức liên kết có tính thống nhất cao hơn so với FTA, mang toàn bộ các đặc điểm của FTA, và: ◦Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng bình thường về cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng cho các nước thành viên.

Xem thêm: Học Cách Chơi Tá Lả Giỏi Hay Được Bật Mí Từ Một Chuyên Gia Trong Giới Cờ Bạc

◦Cùng nhau xây dừng biểu thuế quan liêu thống nhất vận dụng trong vận động thương mại với các nước ngoài khối. ◦Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà các thành viên phải tuân thủ.Công ước Andean tiến đến thành lập thương mại tự do giữa các thành viên và áp dụng thuế chung là 5­20% trên những sản phẩm nhập từ bên xung quanh 19Thị trường chung (Common market):Giống như các điều kiện của liên minh thuế quan, thêm  Đảm bảo sự vận động tự do của các yếu tố sản xuất giữa các nước thành viên.